Cẩm nang toàn diện12 phút đọcCập nhật mới nhất: 2026-10-20

Chứng Chỉ Tiếng Anh VSTEP Là Gì? Phân Biệt Các Bậc A2, B1 (Bậc 3), B2 (Bậc 4), C1 & Cấu Trúc Thi Chuẩn 2026

Tổng hợp đầy đủ nhất từ A-Z về chứng chỉ ngoại ngữ VSTEP theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam: phân biệt bằng B1 VSTEP (bậc 3), bằng B2 VSTEP (bậc 4), chứng chỉ C1 VSTEP, A2 VSTEP và cấu trúc đề thi trên máy tính mới nhất.

Biên soạn & Kiểm duyệt: Ban Học Thuật Vstepedu
Hội đồng Cố vấn Khảo thí VSTEP C1
Tất cả chuyên đề VSTEP
Tóm Tắt Trọng Tâm Cần Nhớ (Key Takeaways)
  • VSTEP (Vietnamese Standardized Test of English Proficiency) là chứng chỉ tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam do Bộ GD&ĐT ban hành.
  • Bài thi VSTEP 3-5 là kỳ thi chung đánh giá từ bậc 3 đến bậc 5: đạt 4.0 – 5.5 nhận bằng B1 VSTEP (bậc 3), đạt 6.0 – 8.0 nhận bằng B2 VSTEP (bậc 4), đạt 8.5 – 10.0 nhận chứng chỉ C1 VSTEP (bậc 5).
  • Bài thi A2 VSTEP (Bậc 2) có đề thi riêng biệt, dành cho giáo viên mầm non/tiểu học hoặc thi nâng ngạch công chức cơ sở.
  • Cấu trúc thi VSTEP trên máy tính gồm 4 kỹ năng: Nghe (40 phút) – Đọc (60 phút) – Viết (60 phút) – Nói (12 phút).
Mục lục bài viết (4 phần)

1. Chứng chỉ tiếng Anh VSTEP là gì? Giá trị pháp lý của bằng tiếng Anh VSTEP

Chứng chỉ tiếng Anh VSTEP (viết tắt của Vietnamese Standardized Test of English Proficiency) là chứng chỉ ngoại ngữ VSTEP đánh giá năng lực tiếng Anh từ bậc 1 đến bậc 6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương với khung tham chiếu châu Âu CEFR từ A1 đến C2).

Hiện nay, vstep chứng chỉ là loại bằng tiếng Anh quốc gia chính통 nhất do các trường Đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép tổ chức khảo thí và cấp phôi bằng. Bằng tiếng Anh VSTEP được công nhận rộng rãi tại tất cả các trường đại học, học viện, cơ quan nhà nước và doanh nghiệp trên toàn quốc.

  • Xét chuẩn đầu ra Đại học, Cao đẳng và miễn học phần tiếng Anh tại trường.
  • Điều kiện đầu vào và đầu ra trình độ Thạc sĩ (yêu cầu B1 hoặc B2 VSTEP), Nghiên cứu sinh Tiến sĩ (yêu cầu B2 hoặc C1 VSTEP).
  • Hồ sơ thi tuyển công chức, viên chức, nâng ngạch chuyên viên và miễn thi ngoại ngữ kỳ thi THPT Quốc gia.
  • Chuẩn năng lực giáo viên tiếng Anh các cấp theo đề án Ngoại ngữ Quốc gia.
Thời hạn của chứng chỉ ngoại ngữ VSTEP

Trên phôi bằng tiếng Anh VSTEP do Bộ GD&ĐT cấp không ghi thời hạn hết hạn vĩnh viễn. Tuy nhiên, theo quy chế đào tạo Thạc sĩ/Tiến sĩ và tuyển dụng công chức, hầu hết các đơn vị tiếp nhận yêu cầu chứng chỉ VSTEP được cấp trong vòng 2 năm (24 tháng) tính đến ngày nộp hồ sơ.

2. Các bậc VSTEP: Phân biệt A2 VSTEP, B1 (Bậc 3), B2 (Bậc 4) và C1 (Bậc 5)

Khi tìm hiểu về các bậc VSTEP, thí sinh thường bắt gặp các thuật ngữ như a2 vstep, bậc 3 vstep (b1 vstep), bậc 4 vstep (b2 vstep), c1 vstep hay bài thi vstep 3 5. Dưới đây là bảng đối chiếu chuẩn xác nhất theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT:

Bảng quy đổi các bậc VSTEP sang khung CEFR và thang điểm bài thi VSTEP 3-5
Bậc VSTEP (KNLNN 6 Bậc)Tương đương CEFRTên gọi phổ biếnĐiểm quy đổi (Bài thi VSTEP 3-5)Đối tượng cần chứng chỉ
Bậc 2A2A2 VSTEPThi đề riêng (Đạt ≥ 6.5/10)Công chức ngạch cán sự, nhân viên, giáo viên mầm non/tiểu học (không chuyên ngữ)
Bậc 3 (Bậc 3 VSTEP)B1Chứng chỉ B1 VSTEP / Bằng tiếng Anh B1 VSTEP4.0 – 5.5 / 10 điểmSinh viên không chuyên ngữ xét tốt nghiệp ĐH, đầu vào Thạc sĩ, thi công chức chuyên viên
Bậc 4 (Bậc 4 VSTEP)B2Chứng chỉ B2 VSTEP / Bằng VSTEP B26.0 – 8.0 / 10 điểmSinh viên hệ Chất lượng cao, chuẩn đầu ra Thạc sĩ, đầu vào Tiến sĩ, GV tiếng Anh Tiểu học & THCS
Bậc 5C1Chứng chỉ C1 VSTEP8.5 – 10.0 / 10 điểmSinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Anh, Giảng viên ĐH, Giáo viên tiếng Anh THPT, chuẩn đầu ra Tiến sĩ

2.1. Chứng chỉ A2 VSTEP (Bậc 2)

Bài thi A2 VSTEP là đề thi độc lập dành riêng cho bậc 2 (không nằm trong bài thi VSTEP 3-5). Tổng điểm bài thi tính trên thang 10 và thí sinh cần đạt từ 6.5/10 trở lên để được cấp chứng chỉ bậc 2.

2.2. Chứng chỉ VSTEP Bậc 3 (Bằng tiếng Anh B1 VSTEP)

Chứng chỉ tiếng Anh B1 VSTEP (còn gọi là anh văn B1 VSTEP, tienganhb1 vstep hay chứng chỉ VSTEP bậc 3) là cấp độ phổ biến nhất hiện nay. Người sở hữu bằng B1 VSTEP có khả năng giao tiếp độc lập trong công việc, học tập và viết thư từ, bài luận cơ bản.

Khi đăng ký bài thi VSTEP 3-5, bạn chỉ cần đạt điểm trung bình 4 kỹ năng từ 4.0 đến 5.5 (đã làm tròn đến 0.5) và không có kỹ năng nào bị điểm liệt (0 điểm) là chính thức nhận chứng chỉ VSTEP B1.

2.3. Chứng chỉ VSTEP Bậc 4 (Bằng B2 VSTEP)

Chứng chỉ B2 VSTEP (hay chứng chỉ VSTEP bậc 4, bằng VSTEP B2, tiếng Anh B2 VSTEP) đòi hỏi thí sinh đạt từ 6.0 đến 8.0 điểm trong bài thi VSTEP 3-5. Ở trình độ B2 VSTEP, người học có thể đọc hiểu văn bản học thuật chuyên ngành, tranh luận lập luận phức tạp và viết luận 250 từ mạch lạc.

2.4. Chứng chỉ C1 VSTEP (Bậc 5)

C1 VSTEP là cấp độ cao nhất trong bài thi VSTEP 3-5, yêu cầu tổng điểm trung bình đạt từ 8.5 đến 10.0 điểm. Chứng chỉ C1 VSTEP khẳng định năng lực sử dụng tiếng Anh thành thạo, linh hoạt trong môi trường học thuật chuyên sâu và giảng dạy THPT, Đại học.

3. Cấu trúc thi VSTEP (VSTEP 3-5) chuẩn định dạng máy tính Bộ GD&ĐT

Hiểu rõ cấu trúc VSTEP là bước đầu tiên để phân bổ thời gian ôn luyện hiệu quả. Bài thi VSTEP 3-5 kiểm tra chung một đề cho cả 3 trình độ B1, B2 và C1 với tổng thời gian khoảng 172 phút cho 4 kỹ năng Nghe – Đọc – Viết – Nói:

Chi tiết cấu trúc đề thi VSTEP 4 kỹ năng trên máy tính
Kỹ năngThời gianCấu trúc các phần (Parts)Cách chấm điểm & Mẹo ăn điểm
1. Listening (Nghe)40 phút (kể cả thời gian đọc câu hỏi)3 Parts (35 câu trắc nghiệm): Part 1 (8 thông báo ngắn), Part 2 (3 đoạn hội thoại – 12 câu), Part 3 (3 bài giảng/thuyết trình – 15 câu).Chỉ được nghe 1 lần duy nhất. Part 1 & Part 2 là 'mỏ điểm' cho mục tiêu B1 VSTEP.
2. Reading (Đọc)60 phút4 Passages (40 câu trắc nghiệm): Độ dài khoảng 1.900 – 2.050 từ, chủ đề đời sống, khoa học tự nhiên, xã hội.Hiển thị song song bài đọc bên trái – câu hỏi bên phải trên màn hình máy tính. Không trừ điểm câu sai.
3. Writing (Viết)60 phútTask 1 (20 phút): Viết thư/email ≥ 120 từ (chiếm 1/3 số điểm). Task 2 (40 phút): Viết bài luận ≥ 250 từ (chiếm 2/3 số điểm).Gõ trực tiếp trên bàn phím máy tính, có bộ đếm từ (Word Count) tự động.
4. Speaking (Nói)12 phút (gồm cả thời gian chuẩn bị)Part 1: Giao tiếp xã hội (3 phút). Part 2: Thảo luận giải pháp (4 phút). Part 3: Phát triển chủ đề (5 phút).Thu âm trực tiếp qua tai nghe chụp tai có micro chống ồn trên phòng máy.
Cách tính điểm làm tròn có lợi cho thí sinh

Điểm tổng VSTEP = Trung bình cộng (Nghe + Đọc + Viết + Nói) / 4, làm tròn đến 0.5. Ví dụ: Nếu trung bình 4 kỹ năng của bạn là 3.75 điểm → được làm tròn lên 4.0 (Đỗ bằng B1 VSTEP). Nếu đạt 5.75 điểm → được làm tròn lên 6.0 (Đỗ bằng B2 VSTEP)!

4. Lộ trình ôn thi chứng chỉ tiếng Anh B1, B2, C1 VSTEP nhanh nhất với AI

Thay vì ôn luyện dàn trải trên giấy khiến ngày đi thi bị bỡ ngỡ với thao tác chuột, tai nghe và đồng hồ đếm ngược, phương pháp hiệu quả nhất hiện nay là luyện tập trực tiếp trên Phòng thi ảo mô phỏng 100% giao diện Bộ GD&ĐT tại Vstepedu.

  • Mục tiêu B1 VSTEP (4.0+): Tập trung nắm chắc 15 câu đầu Listening, 20 câu Reading cơ bản, thuộc khung mẫu thư Writing Task 1 và công thức trả lời Speaking Part 1 & Part 2.
  • Mục tiêu B2 VSTEP (6.0+): Rèn kỹ năng Skimming/Scanning cho 4 bài Reading, tối ưu cấu trúc câu phức trong Writing Task 2 và mở rộng từ vựng học thuật ở Speaking Part 3.
  • Mục tiêu C1 VSTEP (8.5+): Luyện phản xạ suy luận sâu ở Listening Part 3, sử dụng thành ngữ/collocations tự nhiên và kiểm soát lỗi ngữ pháp bằng AI chấm điểm chi tiết từng tiêu chí.
Phòng Thi Ảo VSTEP AI Chuẩn Bộ GD&ĐT

Làm Thử Đề Thi VSTEP & Chấm Điểm AI Trong 30 Giây!

Kiểm tra ngay xem bạn đang ở bậc B1, B2 hay C1 với giao diện thi máy tính giống thật 100%.

Thi thử miễn phí ngay

Câu Hỏi Thường Gặp Về Tổng quan & Các bậc VSTEP

Bài thi VSTEP 3-5 là gì? Đăng ký thi B1 nhưng đạt điểm B2 có được cấp bằng B2 VSTEP không?
Có! Bài thi VSTEP 3-5 là bài thi chung đánh giá từ bậc 3 đến bậc 5. Bạn không cần đăng ký riêng đề B1 hay B2. Kết quả chứng chỉ phụ thuộc hoàn toàn vào tổng điểm trung bình 4 kỹ năng của bạn: 4.0–5.5 nhận chứng chỉ B1 VSTEP (bậc 3), 6.0–8.0 nhận chứng chỉ B2 VSTEP (bậc 4), và 8.5–10.0 nhận chứng chỉ C1 VSTEP.
Điểm 3.75 có đỗ bằng tiếng Anh B1 VSTEP không?
Đỗ! Theo quy chế chấm thi VSTEP của Bộ GD&ĐT, điểm tổng được làm tròn đến 0.5 gần nhất. Cụ thể, từ 3.75 đến 4.24 được làm tròn thành 4.0 – tức là đủ điểm đỗ chứng chỉ B1 VSTEP (bậc 3). Tương tự, 5.75 được làm tròn lên 6.0 (đỗ B2 VSTEP) và 8.25 làm tròn lên 8.5 (đỗ C1 VSTEP).
Chứng chỉ VSTEP bậc 3 và bậc 4 tương đương IELTS, TOEIC bao nhiêu?
Chứng chỉ VSTEP bậc 3 (B1 VSTEP) tương đương IELTS 4.0 – 5.0 hoặc TOEIC 450+ (4 kỹ năng). Chứng chỉ VSTEP bậc 4 (B2 VSTEP) tương đương IELTS 5.5 – 6.5 hoặc TOEIC 600+. Chứng chỉ C1 VSTEP (bậc 5) tương đương IELTS 7.0 – 8.0.
Thi VSTEP có bị điểm liệt từng kỹ năng không?
Quy chế thi VSTEP không quy định mức điểm tối thiểu cho từng kỹ năng (miễn là bạn tham gia đầy đủ cả 4 kỹ năng và không bị bỏ giấy trắng/0 điểm kỹ năng nào). Ví dụ bạn đạt Nghe 3.0, Đọc 5.0, Viết 4.0, Nói 4.0 thì trung bình là 4.0 → vẫn đỗ bằng B1 VSTEP.
Chủ đề & Từ khóa được giải đáp trong bài viết
chứng chỉ tiếng anh vstepchứng chỉ ngoại ngữ vstepvstep chứng chỉbằng tiếng anh vstepcác bậc vstepbậc vstepvstep 3 5a2 vstepbậc 3 vstepchứng chỉ vstep bậc 3b1 vsteptiếng anh b1 vstepanh văn b1 vsteptienganhb1 vstepbằng b1 vstepbằng tiếng anh b1 vstepchứng chỉ b1 vstepchứng chỉ vstep b1chứng chỉ tiếng anh b1 vstepbậc 4 vstepchứng chỉ vstep bậc 4b2 vsteptiếng anh b2 vstepbằng b2 vstepbằng vstep b2chứng chỉ b2 vstepchứng chỉ vstep b2c1 vstepchứng chỉ c1 vstepcấu trúc thi vstepcấu trúc vstep